PHÒNG GD&ĐT PHÚ HÒA        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH HÒA TRỊ 2                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--                                  

     Số:  01/KHCLGD-THHTr2                   Hòa Trị, ngày  05 tháng 9 năm 2016

 

- Căn cứ theo kế hoạch chiến lược phát triển UBND huyện Phú Hòa năm học: 2016-2017

- Căn cứ theo kế hoạch chiến lược phát triển  phòng GD-ĐT huyện Phú Hòa năm học: 2016-2017

- Căn cứ tình hình nhiệm vụ năm học 2016-2017 của đơn vị

Trường Tiểu học Hòa Trị 2 lập kế hoạch chiến lược phát triển GD-ĐT giai  đoạn 2015-2020và tầm nhìn đến năm 2020 như sau: 

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

Đơn vị: TRƯỜNG TH HÒA TRỊ 2

   Lời nói đầu:

   Trường TH Hòa Trị 2 được thành lập vào ngày 01 tháng 8 năm 1989 do Chủ tịch UBND thị xã Tuy Hòa ra Quyết định, đến nay đã tròn 26 năm, trong suốt thời gian qua nhà trường đã có nhiều thành tích cao, đặc biệt từ năm học 2000 đến 2013 nhà trường liên tục đạt được danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến, Bằng khen của Thủ tướng chính phủ giai đoạn 2006-2010, Huân chương Lao Động Hạng 3 theo QĐ số: 2069/QĐ/CTN ngày 26/11/2012 của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang. Công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1996-2000. Trường TH Hòa Trị 2 được tạo nên bởi sự cống hiến của nhiều thế hệ Hiệu trưởng và của nhiều thế hệ nhà giáo, trường đã đào tạo nhiều thế hệ học sinh trưởng thành hiện đang giữ những vị trí nhất định trong xã hội. Trường đã có nhiều đóng góp tích cực về kết quả cho ngành giáo dục nói riêng và cho địa phương nói chung nhà trường đã trở thành niềm tin và điểm tựa cho học sinh và cha mẹ học sinh và đã khẳng định vị thế và thương hiệu của nhà trường.

   Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 – 2020 và  tầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển. Là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường.

   Xây dựng và phát triển kế hoạch chiến lược của trường TH Hòa Trị 2, là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường TH xây dựng ngành giáo dục huyện Phú Hòa phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hội nhập với các khu vực và thế giới.

I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG.

1. Tình hình cơ sở vật chất:

Tại phân trường Phước Khánh có 7 phòng học, đến nay cơ sở tại đây tương đối ốn định, lớp học xây dựng tiêu chuẩn cấp 4, xung quanh có tường rào, nguồn nước uống sạch cho GV- HS, có nhà vệ sinh giáo viên và HS, có nhà xe GV. Thường xuyên có từ 8 đến 10 lớp học Khối lớp Một đến Khối lớp Bốn.

* Tại phân trường Qui Hậu có 15 phòng học ( Trong đó trường tầng có 9 phòng học kiên cố, và 6 phòng học cấp 4) .Có đầy đủ trang thiết bị dạy học : Như phòng dạy Tiếng Anh, Phòng Nghệ thuật, Phòng Tin học và phòng làm việc của khu Hiệu và các bộ phận.

2. Tình hình nhân sự:

a) Cán bộ quản lý:

*Hiệu trưởng đầu tiên của nhà trường là thầy giáo Trần Lãm, sinh năm 1954 tại Phước Khánh Hòa Trị. Tốt nghiệp trường Sư phạm Qui Nhơn năm 1974. Là Hiệu trưởng từ tháng 8/1989 đến tháng 10/1994. Thầy đã đóng góp nhiều công lao trong việc ổn định, xây dựng nề nếp dạy và học.

* Hiệu trưởng kế vị là thầy giáo lê Trọng Cung . Sinh năm 1954 tại Phước Khánh Hòa Trị.Tốt nghiệp sư phạm Qui Nhơn năm 1974. Cao Đẳng Sư phạm năm 1999. Là Hiệu trưởng có nhiều năng lực , cánh chim đầu đàn đưa tập thể của đơn vị vươn lên. Phó Hiệu trưởng chuyên môn là thầy giáo Huỳnh Tấn Công , sinh năm 1953. Tốt nghiệp Sư phạm Buôn Mê Thuột và phó Hiệu trưởng Thầy giáo Nguyễn Hùng Tiên , sinh năm 1966, tốt nhiệp Đại học Tiểu học.Cùng thầy Hiệu trưởng đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng nề nếp, xây dựng phong trào “ Trường học thân thiện – Học sinh tích cực “, xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 1996-2000. Có nhiều biện pháp để  nâng cao chất lượng giáo dục.

* Hiệu trưởng kế cận: Nguyễn Hùng Tiên . Sinh năm 1966 tại Qui Hậu- Hòa Trị, Tốt nghiệp Cử nhân khoa học , ngành Quản lý giáo dục năm 2002 trường Đại học Hà Nội liên kết đặt tại Phú Yên. Phó hiệu trưởng chuyên môn là thầy Võ Công Thảo , sinh năm 1964, tốt nhiệp Cao đẳng Tiểu học.Cùng thầy Hiệu trưởng đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng nề nếp, xây dựng phong trào “ Trường học thân thiện – Học sinh tích cực “, xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2015-2000. Có nhiều biện pháp để  nâng cao chất lượng giáo dục.

Nhiệt tình năng nổ trong công tác.

b)Tình hình giáo viên:

Đa số các thầy cô giáo công tác tại trường là những người địa phương Hòa Trị. Tập thể Sư phạm nhà trường rất thiết tha với nghề nghiệp. Họ đã đứng vững trên mục giảng trong thời kỳ mà đời sống vật chất và tinh thần của người thầy giáo bị giảm sút nhất. Đến nay, chúng ta phải tự hòa với sự vững chãi về tay nghề và sự hoàn thiện về đạo đức , lối sống , xứng đáng là tấm gương” Mỗi thầy cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo”

II. Qui mô phát triển GD:

1.Cơ cấu tổ chức nhà trường.

Tổng số CBGV-CNV: 39/21 nữ.

Trong đó : Biên chế : 37/ 20 nữ .Hợp đồng 2/ 1 nữ ( 1 Bảo vệ , 1 GVHĐ).

- CBQL: 02

- GV trực tiếp giảng dạy :33/20 nữ.

- GV gián tiếp: 03

-  TPT: 01

2.Cơ sở vật chất:

Có đầy đủ cơ sở vật chất: 9 phòng học kiên cố và 13 phòng học cấp 4. có các phòng chức năng và phương tiện dạy học. Nối mạng internet cấp quản lý, phòng tin ọc sinh .

 Nhà trường có đầy đủ tổ chức các đoàn thể, hoạt động có hiệu quả và đạt được nhiều thành tích. Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục huyện Phú Hòa, được học sinh và cha mẹ học sinh tin cậy. Kết quả từ năm học 1999 - 2013 đến nay như:

Thành tích của Nhà trường:

 

Năm học

Thành tích trường

HSG cấp Huyện

HSG cấp Tỉnh

HSG cấp QG

1999-2000

Tổ 5-Tổ 3

 

5 HS lớp 5

 

2000-2001

Tổ 5

 

5 HS lớp 5

 

2001-2002

Tổ 5,1,3

 

1 HS lớp 5

 

2002-2003

TTXS

 

3 HS lớp 5

 

2003-2004

TTXS

 

15 HS lớp 5

 

2004-2005

TTXS

 

3

 

2005-2006

TTXS

 

10

 

200-2007

TTXS

 

8

 

2007-2008

TTXS

23

 

 

2008-2009

TTXS

16

1

 

2009-2010

TTXS

20

 

 

2010-2011

TTXS( TTCP tặng bằng khen GĐ 2006-2010; CTUBND tỉnh tặng bằng khen GĐ 2009-2011)

47

1

 

2011-2012

TTXS( Chủ Tịch nước tặng Huân chương LĐ Hạng 3 QĐ số 2069/QĐ/CTN ngày 26/11/2012)

48

09

01 HC( Tiếng Anh mạng)

2012-2013

TTXS ( Bộ GD-ĐT tặng bằng khen “ Phòng tào THTT-HSTC( GĐ :2008-2013)

37

11

03HC( 02TA; 01 Toán mạng)

2013-2014

Không  đạt ( Sinh con thứ 3)

58

18

01 HC T/Anh

2014-2015

LĐTT

124

35

2HC

2015-2016

-CTUBND tỉnh tặng danh hiệu TTLĐXS QĐ số 1924 ngày 16/8/2016);

 -CTUBND tỉnh tặng Bằng khen có thành tích XS trong công tác BHYT Học sinh, sinh viên QĐ số 1924 ngày 13/3/2016)

207

77

4 HC(Toán TV, IOE)

2016-2017

 

 

 

 

 

- Chi bộ Đảng có tỉ lệ Đảng viên giáo viên 11/37 đạt 29,7 %. Từ năm 1989 đến 2016 Chi bộ liên tục đạt trong sạch vững mạnh trong đó nhiều năm đạt trong sạch vững mạnh xuất sắc.

- Liên Đội liên tục đạt Vững mạnh Xuất sắc.

- Công đoàn liên tục đạt Vững mạnh,

- Tập thể nhà trường có truyền thống đoàn kết, nhất trí cao trong công việc.

3. Điểm mạnh.

a) Giáo viên, nhân viên.

-  Đa số giáo viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vững vàng. 100% đạt chuẩn, và trên chuẩn.

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn, làm việc khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cha mẹ học sinh nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:  nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

b) Học sinh.

- Có truyền thống hiếu học, có nề nếp, ngoan, có động cơ học tập tốt.

- Luôn được quan tâm chăm sóc của gia đình, địa phương tốt.

- Tỉ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt 98,8%.

- Tỷ lệ học sinh HTCTTH  hàng năm đạt 98,8% đến 100% và xét vào trung học phổ thông lớp 6 đạt tỷ lệ trên 99% so với toàn huyện.

3. Điểm hạn chế.

- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu.

   Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số ít giáo viên.

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý giáo dục học sinh.

- Chất lượng học sinh:  Có 0,5 % học sinh ý thức học tập, rèn luyện đạo đức chưa tốt.

- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại, khu hiệu bộ đã được xây dựng từ những năm 1970 của thế kỷ 20 nên đã bị xuống cấp, dột, nát. Trang thiết bị dạy học còn thiếu, chất lượng chưa đảm bảo.

4. Thời cơ.

   Đã có sự tín nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Đây cũng là điều kiện tốt để phát huy về chuyên môn của giáo viên.

   Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

5. Thách thức.

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Các trường TH ở trong huyện tăng về số lượng, và chất lượng giáo dục.

6. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đổi mới phương pháp dạy học  theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý.

- Đánh giá các hoạt động của nhà trường dựa trên các chuẩn và tiêu chí đánh giá của Bộ GD&ĐT về công tác quản lý, giảng dạy.

II.  TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ.

1. Tầm nhìn.

   Đến năm 2020 Trường TH Hòa Trị 2 sẽ trở thành một trong những trường đứng trong tốp đầu của huyện Phú Hòa về chất lượng , mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện tư duy độc lập, giải quyết vấn đề, hướng tới năng lực sử dụng công nghệ, nơi sản sinh những người thành đạt có cội nguồn truyền thống, có khát vọng vươn tới và tầm nhìn xa.

2. Sứ mệnh.

   Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có tính trung thực và ý thức truyền thống, có cơ hội phát huy tiềm năng, tính sáng tạo và năng lực tư duy.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Đoàn kết                                            - Tính thân thiện

- Tinh thần trách nhiệm                       - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng                                    - Tính linh hoạt sáng tạo

- Tính trung thực                                 - Khát vọng vươn tới

III.  MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

   Trong giai đoạn từ 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2020 toàn trường tiếp tục thực hiện chỉ thị 06-CT-TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động: ''Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh'' và cuộc vận động: ''Hai không'' với 4 nội dung: Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và hiện tượng học sinh ngồi nhầm lớp. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đẩy mạnh ừng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lí tài chính và triển khai phong trào: ''Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực''. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từng năm học cụ thể. Giữ vững và phát huy các thành quả đã đạt được trong những năm qua. Xây dựng Trường đạt chuẩn Quốc gia  theo TT số 59/2002/TT-BGD-ĐT ngày 28/12/2012.

A. Mục tiêu tổng quát.

   Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với tiềm năng nhà  trường và xu thế hội nhập phát triển của đất nước. Năm 2019 nhà trường đạt chất lượng KĐCLGD ..

B. Các mục tiêu cụ thể.

1. Mục tiêu về tổ chức các hoạt động dạy học.

1.1. Chỉ tiêu chất lượng bài giảng.

    Chuẩn bị tốt bài giảng, phân phối thời gian cân đối, hợp lý ở các phần hoàn thành kế hoạch bài giảng. Bài giảng bằng BGĐT trình bày khoa học, lôgic, phù hợp đặc trưng bộ môn, ý tưởng rõ ràng mạch lạc, chữ viết rõ nét, sử dụng phấn màu hợp lý, làm bật được tiêu đề, trọng tâm bài dạy, và tạo được hứng khởi cho người học. Phấn đấu 60% giáo viên đạt chất lượng bài giảng tốt, 25%  khá.

1.2. Chỉ tiêu chất lượng sinh hoạt chuyên môn.

    Sinh hoạt tổ chuyên môn thường kỳ 2 lần/tháng. Phấn đấu 95% nội dung họp có chất lượng tập trung vào việc tự học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu chuyên môn.

1.3. Chỉ tiêu kiểm tra đánh giá học sinh.

   Đảm bảo 100% học sinh được kiểm tra và đánh giá theo quy định điều lệ trường học và quy chế chuyên môn, thông tư 30/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014. 

   Đảm bảo 100% các đề kiểm tra đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2. Mục tiêu về tổ chức các hoạt động học tập và rèn luyện.

2.1. Chỉ tiêu tổ chức việc học tập các bộ môn văn hóa

   Học sinh đi học đầy đủ, nghỉ học có lý do chính đáng. Phấn đấu 99% học sinh có ý thức trách nhiệm, xác định đúng động cơ học tập, rèn luyện đạo đức tốt.

2.2. Chỉ tiêu tổ chức các hoạt động giáo dục khác:

   Phấn đấu 100% học sinh được tham gia các họat động ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, các hoạt động đoàn thể, xã hội.

   Phấn đấu 60% các tiết hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp có chất lượng tốt được thực hiện thông qua hoạt động tham quan dã ngoại và tiếp xúc thực tế.

2.3. Chỉ tiêu đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS:

   Phấn đấu 99% học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ về hạnh kiểm, trên 96 % học sinh có học lực từ Đạt trở lên. Thi giải Toán bằng Tiếng Việt, và giả Toán bằng Tiếng Anh trên mạng đứng đầu hàng năm của huyện. 

3. Chỉ tiêu mục tiêu về xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên.

   Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.

   Cán bộ quản lý sử dụng CNTT vào công tác quản lý 100%. Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính và sử dụng CNTT vào dạy học. Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin 55% trở lên.

   Đến năm 2020 có trên 90% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ đại học.

   Đến năm 2020 có 90% giáo viên đạt năng lực dạy học khá và giỏi.

4. Chỉ tiêu mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính, CSVC.

   Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp. Trang bị các thiết bị phục vụ dạy - học, làm việc đạt chuẩn. Thư viện đạt chuẩn  số 01/QĐ/2003/BGD-ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ giáo dục và Đào tạo.

   Các phòng tin học, phòng Láp  Tiếng anh, phòng chức năng được trang bị nâng cấp theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

   Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”. Vận động cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục ,nhà tài trợ , công ty, các doanh nhân thành đạt đóng trên địa bàn.

5. Chỉ tiêu mục tiêu về nâng cao qua việc huy động các nguồn tài lực từ học sinh, cựu học sinh, cha mẹ học sinh, các chất lượng giáo dục và tự kiểm định CLGD.

- Qui mô:   Số lớp học: Từ 24 đến 25 lớp.

- Chất lượng học tập:

+  Đạt tỉ lệ 99 % học sinh có học lực Đạt

+  Tỷ lệ học sinh có học lực yếu( chưa hoàn thành < 2%  không có học sinh kém.

+  Xét HSHTCTTH vào lớp 6 Trên 98 %.

+  Thi Toán và Tiếng Anh lớp 3,4&5 trên internet  hàng năm xếp thứ 1 của huyện.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.        

+ Chất lượng đạo đức: 96,5% học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ về hạnh kiểm .

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

6. Chỉ tiêu mục tiêu về xây dựng quan hệ: Nhà trường - Gia đình  - Xã hội.

   Thực hiện tốt quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội. Đảm bảo thông tin liên lạc giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong giáo dục, nhà trường cung cấp thông tin đầy đủ (100%) theo tháng, học kỳ, cả năm về kết quả đánh giá xếp loại giáo dục của học sinh.

   Tăng cường, kết hợp với các tổ chức xã hội trong giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh khi các em tham gia các hoạt động ngoài xã hội. 

7. Chỉ tiêu mục tiêu về xây dựng môi trường giáo dục.

   Đảm bảo xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm Xanh- Sạch - Đẹp - An toàn – văn minh”. Ngăn chặn kịp thời các tác nhân tiêu cực ảnh hưởng xấu đến chất lượng giáo dục và phát triển nhà trường. Nhận bằng khen của BGD&ĐT giai đoạn 2008 - 2013 về “ Xây dựng TTTH-HSTC” .Nhà trường thật sự là nhà trường thân thiện, học sinh tích cực.

8. Chỉ tiêu mục tiêu về tổ chức bộ máy và quản lý điều hành các hoạt động.

   Phấn đấu trường đủ về cơ cấu CBQL , số lượng, chất lượng nhân sự, 100% kế hoạch hóa nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ  thông tin, truyền thông nhằm “Tin học hóa” quản lý giáo dục. Cơ cấu tổ chức nhà trường ổn định.

   Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế một cửa trong toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục nhà trường.

C. Phương châm hành động: “Tập trung toàn lực, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, vì uy tín và thương hiệu của nhà trường”.

IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC.

A. Các chương trình hành động chiến lược (mục tiêu ưu tiên)

1. Chương trình 1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

- Hoạch định và cam kết xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về kiến thức khoa học và năng lực nghề nghiệp. 

- Đổi mới công tác quản lý phù hợp yêu cầu đổi mới, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý EMIS,PMIS,SMAS

+ Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại.

+ Chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá, kiểm tra.

+ Phát triển đội ngũ.

- Quản lí nhân sự.

+ Chế độ giảng dạy và phát triển nghề nghiệp của giáo viên.

+ Các quy định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn.

+ Xây dựng các quỹ hỗ trợ học tập, giảng dạy, sáng kiến kinh nghiệm, đề tài NCKHSPƯD ngày càng đạt hiệu quả…

   Người phụ trách:  BGH, Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, GV chủ nhiệm.

2. Chương trình 2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

- Xây dựng đội ngũ CBGV-NV có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Tổ chức xếp hạng và công bố công khai kết quả chất lượng của từng tổ chuyên môn, từng giáo viên trong toàn trường.

   Người phụ trách: Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

3. Chương trình 3.  Đổi mới phương pháp dạy - học.

- Thực hiện cuộc vận động toàn trường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên.

- Xây dựng chương trình, nội dung hội thảo về đổi mới PPDH dựa trên những tài liệu đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập cho các giáo viên trong nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học.

- Đến năm 2019 có 80% giáo viên sử dụng thành thạo CNTT vào dạy học.

- Tăng cường kiểm tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá. Đảm bảo đến năm 2020 có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

-  Phát triển các phương tiện dạy học hiện đại.

+ Hệ thống phòng thiết bị , phòng dạy bộ môn, phòng đa chức năng.

+ Mạng LAN, mạng truyền thông học tập, mạng quản lí nội bộ kết nối với mạng phòng GD&ĐT với mạng Internet.

   Người phụ trách:  P. Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên bộ môn.

4. Chương trình 4. Xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật.

  Xây dựng cơ sở vật chất ,trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Chú trọng các yêu cầu phát triển, hợp tác, cam kết, hợp đồng, đấu thầu, khen thưởng và phạt, v.v…

   Người phụ trách:  Hiệu trưởng, ban lao động, kế toán, nhân viên thiết bị.

5. Chương trình 5. Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.

   Căn cứ chuẩn và các tiêu chí về kiểm tra đánh giá học sinh theo văn bản mới Thông tư 30/2014/TT/ BGD-ĐT ngày 28/8/2014.

   Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn.

6. Chương trình 6. Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng nhà trường.

- Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục. Triển khai kiểm định chất lượng nhà trường, công bố công khai kết quả kiểm định.

- Đến năm 2019 trường tham gia chương trình đánh giá ngoài kiểm định chất lượng giáo dục theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

   Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, g/viên, nhân viên.

B. Xây dựng chương trình hoạt động và các giải pháp chiến lược.

1. Giải pháp chung.

- Tuyên truyền trong CB- GV - NV, học sinh, Hội CMHS, cán bộ và nhân dân Hòa Trị về nội dung Kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức , hành động của toàn thể CB-GV-NV trong trường.

- Xây dựng khối đoàn kết nhất trí cùng nhau cộng đồng trách nhiệm hoàn thành thắng lợi mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu trên.

- Làm tốt hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục.

2. Giải pháp cụ thể.

2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn mới.

- Tổ chức đánh giá Hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên TiH.

- Để xây dựng môi trường sư phạm bình đẳng, thúc đẩy sự nỗ lực phấn đấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, bắt đầu từ năm 2019 thực hiện việc học sinh đánh giá giáo viên, giáo viên đánh giá CBQL.

- Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên, nhân viên tham gia các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao trình độ đào tạo, các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới. Đến năm 2019 có trên 45% số giáo viên trường đạt trình độ đại học.

- Có chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng. 

- Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ. Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành. Tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.

   Người phụ trách: Chi bộ, Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

2.2. Nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn. Giúp học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao, có năng lực tự học, hiểu biết và tự hào, yêu quý nhà trường. Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là dạy HS lớp 3-4-5 học tập  tốt và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

-  Phát triển các hoạt động giao lưu, rèn luyện của học sinh và giáo viên nhằm nâng cao kĩ năng sống và văn hóa nghề nghiệp.

   Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

2.3. Huy động nguồn lực tài chính và phát triển CSVC hạ tầng kỹ thuật.

   Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Huy động được các nguồn lực của xã hội, các tổ chức kinh tế - xã hội.

   Phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở cơ sở đào tạo về nội dung đào tạo, tài chính, nhân sự; hoàn thiện mô hình, cơ chế hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường ở cơ sở giáo dục để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của đơn vị.

   Xây dựng và giữ vững trường chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học.

+ Nguồn lực tài chính:

- Ngân sách Nhà nước.

- Ngoài ngân sách: “ Từ xã hội, cha mẹ học sinh…”

+ Nguồn lực vật chất và đầu tư khác

- Khuôn viên trường và kiến trúc trường, lớp, sân bãi thể dục thể thao...

- Phòng bộ môn, thư viện, thiết bị giáo dục, các tài nguyên giáo dục. Công nghệ phục vụ dạy - học

+ Nguồn lực khác hoặc chủ động tạo ra trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược

- Do cơ hội tạo ra (địa lí, tài nguyên tự nhiên, nhân lực…);

- Do được giải thưởng, khen tặng…

   Người phụ trách:  Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS.

2.4. Đẩy mạnh công tác thông tin xây dựng thương hiệu nhà trường.

- Xác lập đẳng cấp và củng cố đẳng cấp của nhà trường:

+ Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

+ Xác lập thương hiệu và tín nhiệm đối với từng cán bộ giáo viên, công nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường:

+ Công bố sứ mạng, tầm nhìn và giá trị của nhà trường.

+ Quảng bá hình ảnh về hoạt động của trường lên Website của trường...

+ Tổ chức hội thảo, báo cáo và diễn đàn dựa vào Internet.

   Người phụ trách: Ban giám hiệu, Tổng phụ trách Đội, hội đồng sư phạm, hội cha mẹ học sinh và học sinh.

2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

   Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy. Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính.

   Xây dựng kế hoạch góp vốn nhau, động viên khuyến khích để cán bộ, giáo viên, công nhân viên mua sắm máy tính cá nhân.

   Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, nhóm công nghệ thông tin.

2.6. Quan hệ tốt với cộng đồng.

- Tham mưu với lãnh đạo cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng của hoạt động dạy và học.

- Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn. 

- Tôn vinh các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, cựu học sinh, cha mẹ học sinh đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

2.7. Lãnh đạo và quản lý.

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục.

- Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả  hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược.

   Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức.

   Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

- Giai đoạn 1: Từ năm 2015 -  2017 Phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, tu sửa, nâng cấp CSVC hiện có, xây dựng trường đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2015 - 2020.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2017 -  2019 tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2015-2020.

- Giai đoạn 3:Từ năm 2018-2020 đạt thương hiệu trường có c/ lượng toàn diện.

4. Đối với Hiệu trưởng.

   Tham mưu với lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường và các đoàn thể xã hội ở địa phương. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học cụ thể.

5. Đối với Phó Hiệu trưởng.

   Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn.

   Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

   Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

8. Yêu cầu khi tổ chức giám sát và đ/ giá việc thực hiện, kết quả thực hiện. 

- Xác định mục đích, nêu rõ nội dung, cách thức, hình thức, quy trình tổ chức giám sát. Quy định trách nhiệm, quyền hạn của bộ phận giám sát, đánh giá.

- Căn cứ trên hệ thống các chỉ số đo lường như:

+ Phản ánh thực trạng, quá trình thực hiện và kết quả.

+ Đo được, có giá trị, phù hợp với kế hoạch chiến lược, định l­ượng và định tính.

+ Quản lý, kiểm soát các hoạt động, các kết quả.

+ Các loại tiêu chuẩn: Hệ thống định mức, chuẩn mực của nhà nước, của  Bộ GD&ĐT, của địa phương.

+ Các đơn vị đo: Chỉ số tuyệt đối, chỉ số t­ương đối (% ). số quy đổi.

+ Nhóm các chỉ số điều kiện (đầu vào): Quy mô phát triển, số lượng và cơ cấu trình độ đội ngũ, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị.

+  Nhóm các chỉ số kết quả: Tỷ lệ HTCTTH, lên lớp,vào các trường THCS, và sự hài lòng của cha mẹ học sinh, của xã hội...

9. Kiến nghị

- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Hòa.

+ Đề nghị lãnh đạo Phòng GD-ĐT Phú Hòa phê duyệt kế hoạch chiến lược của đơn vị và tư vấn cho trường trong các hoạt động triển khai và thực hiện kế hoạch đúng thời gian, tiến độ.

+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, giúp nhà trường về công tác tham mưu với UBND huyện để được ưu tiên về mặt tài chính, nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Đối với UBND  Hòa Trị và UBND huyện Phú Hòa.

+ Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

+ Có kế hoạch đầu tư xây dựng trường Cấp 4 thành trường tầng để phục vụ tốt nhất cho hoạt động dạy và học.

     Trên đây là toàn bộ "Kế hoạch chiến lược phát triển Trường Tiểu học Hòa Trị 2 giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2020". Nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa thành chương trình hành động, sát hợp với tình hình thực tế nhà trường, địa phương và yêu cầu phát triển của ngành, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010-2020 và những năm tiếp theo.

 

                                                                                  Hiệu Trưởng

 

 

 

 

          Nguyễn Hùng Tiên